Thứ 2 - Thứ 607:00-17:00HOTLINE:1900 23.23.61

Y học thường thức / Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

1.235.jpg

Bước vào giai đoạn tuổi trung niên, nam giới càng dễ mắc các bệnh lý liên quan đến sức khỏe tình dục, đặc biệt là bệnh phì đại tuyến tiền liệt. Đây là bệnh lý lành tính không gây nguy hiểm tới tính mạng nhưng nếu không điều trị kịp thời có thể gây ra nhiều biến chứng phức tạp, nhất là khi người bệnh phần lớn mang trong mình tâm lý e ngại, chỉ đến bệnh viện thăm khám khi bệnh trở nặng.

1. Phì đại tuyến tiền liệt là gì?

Phì đại tuyến tiền liệt còn có các tên gọi khác là u xơ tuyến tiền liệt, tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, phì đại tuyến tiền liệt lành tính, phì đại nhiếp tuyến. Bệnh hình thành do kích thước của tiền liệt tuyến ở nam giới đột ngột phát triển to hơn so với bình thường.

Phì đại tuyến tiền liệt là sự gia tăng kích thước của tuyến tiền liệt ở độ tuổi trung niên và già, tạo ra áp lực lên niệu đạo, làm cản trở hoạt động bài tiết nước tiểu và dẫn đến tình trạng tiểu khó, tiểu rắt,… gây ảnh hưởng đến chức năng thận và đe dọa đến tính mạng. Đặc biệt, tuyến tiền liệt có khả năng mắc biến chứng và chuyển sang ung thư.

 

 

2. Dấu hiệu nhận biết bệnh phì đại tuyến tiền liệt

Một số triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt ban đầu thường không rõ ràng. Tuy nhiên chúng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn nếu bệnh không được điều trị.

  • Tiểu nhiều lần nhất là về ban đêm gây mất ngủ.
  • Tiểu vội: đột nhiên người bệnh có cảm giác buồn tiểu dữ dội, có cảm giác nước tiểu són ra ngoài không kiểm soát được.
  • Tiểu buốt thường kết hợp với viêm đường tiết niệu.
  • Người bệnh tiểu khó, phải rặn, tia nước tiểu yếu, tiểu xong không có cảm giác thoải mái.
  • Bí tiểu hoàn toàn.
  • Nhiễm khuẩn tiết niệu.
  • Nước tiểu nổi bọt, có máu hoặc có mùi bất thường.

Người bệnh mắc phì đại tuyến tiền liệt có thể chưa xuất hiện triệu chứng hoặc triệu chứng nhẹ, khó nhận biết do kích thước chưa quá lớn và chưa chèn ép mạnh vào thành bàng quang. Triệu chứng bệnh sẽ ngày càng nghiêm trọng đến khi người bệnh hoàn toàn không tự chủ được khi đi tiểu. Bệnh nếu phát hiện sớm, điều trị nội khoa kết hợp với thói quen sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp cải thiện bệnh hiệu quả.

3. Nguyên nhân dẫn đến phì đại tuyến tiền liệt

Hiện nay, nguyên nhân của bệnh chưa thực sự rõ ràng. Tuy nhiên, hai yếu tố quan trọng của phì đại lành tính tuyến tiền liệt là tuổi già và tinh hoàn còn chức năng. Theo một số nghiên cứu chỉ ra rằng do về già chức năng sinh dục yếu dần đi mất cân bằng hormone sinh dục: giảm testosterol và tăng estrogen gây phì đại tuyến tiền liệt.

Ngoài ra, bệnh phì đại tuyến tiền liệt còn có nguyên nhân từ việc người bệnh từng bị mắc bệnh về đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo… Ăn uống thiếu các dưỡng chất thiết yếu, ăn uống không điều độ như ăn quá nhiều chất béo, uống ít nước, thường xuyên uống rượu bia, hút thuốc lá cũng làm giảm sức đề kháng của cơ thể, dẫn tới nguy cơ mắc bệnh cao. Những vấn đề về nội tiết như tiểu đường, rối loạn chức năng tuyến giáp, rối loạn hoocmon sinh dục cũng là nguyên nhân gây nên phì đại tuyến tiền liệt.

4. Một số biến chứng nguy hiểm của phì đại tuyến tiền liệt

Các triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt rất dễ gây nhầm lẫn hoặc biểu hiện không rõ rệt nên dễ gây chủ quan. Tuy nhiên, việc chủ động phòng tránh cũng như phát hiện bệnh sớm để điều trị sẽ tránh được những biến chứng nặng nề sau:

  • Bí tiểu đột ngột.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Sỏi bàng quang và tổn thương bàng quang.
  • Nước tiểu ứ đọng trong bàng quang có thể trực tiếp làm hỏng thận.

5. Các biện pháp phòng ngừa

Để đảm bảo sức khỏe tuyến tiền liệt, bạn nên duy trì những thói quen tốt như:

  • Cố gắng đi tiểu ngay khi có nhu cầu, không nên nhịn tiểu.
  • Uống đủ lượng nước, tránh uống nhiều nước vào buổi tối để giảm tiểu đêm.
  • Tránh thức uống chứa caffeine, thức ăn cay.
  • Bổ sung thực phẩm lành mạnh giúp tăng cường sức khỏe tuyến tiền liệt (ăn nhiều rau xanh, trái cây, đậu nành, đậu xanh, hạn chế đồ cay nóng, các loại chất gây kích thích…)
  • Tăng cường vận động, tập luyện thể dục để cơ thể khỏe mạnh.
  • Thận trọng khi sử dụng các loại thuốc khi chưa có đơn của bác sĩ.

Phì đại tuyến tiền liệt là một bệnh có khả năng phòng tránh được. Bạn nên tạo cho mình thói quen sinh hoạt tốt, một lối sống lành mạnh để phòng bệnh phì đại tuyến tiền liệt và một số bệnh khác.

Ths.BS Nội trú Phạm Thanh Hải,

 Phó trưởng Khoa Phẫu thuật tiết niệu và Nam học

Phương Loan


3-3-1200x900.jpg

Đau thắt ngực là cách trái tim của bạn ra tín hiệu đang gặp vấn đề sức khỏe hoặc quá sức. Nhiều người đã bỏ lơ đi lời “cầu cứu” này khiến trái tim rơi vào tình trạng nguy hiểm, tiềm ẩn những nguy cơ rối loạn nhịp, suy tim, nhồi máu cơ tim thậm chí có thể đe dọa đến tính mạng…

(ST)

    1. Đau thắt ngực là gì?

Đau thắt ngực là cảm giác đau hoặc tức nặng, khó chịu ở ngực xuất hiện do lưu lượng dòng máu nuôi cơ tim bị suy giảm. Cảm giác này thường được mô tả như sự “bóp nghẹt” hoặc “bị đè nặng” ở vùng ngực. Đau thắt ngực thường kéo dài khoảng từ 2 đến 10 phút, có xu hướng thuyên giảm khi nghỉ ngơi hoặc sử dụng nitroglycerin. Nếu cơn đau ngực vẫn tiếp diễn kéo dài, bạn cần tìm hỗ trợ y tế khẩn cấp.

    1. Biểu hiện của đau thắt ngực

Các triệu chứng thường gặp của đau thắt ngực như: cảm giác bị đè ép, nặng, bóp nghẹn, co xiết, hoặc đau dọc theo ngực, đặc biệt là phía sau xương ức. Cơn đau thường lan đến cổ, quai hàm, cánh tay, lưng, hoặc thậm chí là răng và thường kéo dài từ 1 đến 15 phút.

Ngoài ra người bệnh có thể cảm thấy ăn không tiêu, bỏng rát ngực, yếu ớt, vã mồ hôi, buồn nôn, chuột rút và khó thở.

 Cơn đau thắt ngực được chia ra làm 2 loại:

– Cơn đau thắt ngực ổn định: là những người có mức khởi điểm xuất hiện các triệu chứng đau thắt ngực giống nhau và có thể tiên đoán được. Đau thắt ngực ổn định hay gặp do stress, do gắng sức và triệu chứng giảm đi khi nghỉ ngơi hoặc sử dụng thuốc nitroglycerin ngậm dưới lưỡi.

– Cơn đau thắt ngực không ổn định: ít gặp hơn và có mức độ nặng nề hơn. Các triệu chứng nặng hơn, tăng cường độ và tần số cơn đau hơn, triệu chứng khó tiên đoán hơn so với cơn đau thắt ngực ổn định. Cơn đau thường kéo dài hơn 30 phút, thường xuất hiện khi nghỉ hay gắng sức nhẹ, có thể kèm theo các triệu chứng khác như buồn nôn, nôn, vã mồ hôi, mệt mỏi không giải thích được.

(ST)

    1. Cách xử lý khi bị đau thắt ngực

Khi đang có cơn đau thắt ngực bạn cần ngừng các hoạt động ngay, nằm yên tại chỗ, nên nửa nằm nửa ngồi. Cần dùng thuốc Nitroglycerin hoặc các thuốc khác theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Trong trường hợp bạn bị đau thắt ngực các cơn đau xảy ra thường xuyên, kéo dài hơn hoặc đau nặng hơn. Bạn bị chóng mặt, buồn nôn sau khi uống thuốc điều trị cơn đau thắt ngực hoặc khó thở trong khi nghỉ ngơi. Bạn cần đến các cơ sở y tế để được thăm khám bởi bác sĩ.

(Người bệnh đến khám và điều trị những về lí bệnh tim mạch tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp)

Cần gọi cấp cứu ngay trong trường hợp cơn đau ngực kéo dài hơn 15 phút,  người bệnh đột nhiên nói khó hoặc có vấn đề về thị giác, ngất xỉu (bất tỉnh), cảm thấy như sắp ngất xỉu hoặc chóng mặt, mất cảm giác ở mặt, cánh tay hoặc chân hoặc đột nhiên cảm thấy yếu sức. Cơn đau ngực không đỡ sau khi uống nitroglycerin hoặc thuốc giảm đau ngực đã được bác sĩ kê đơn.

Để biết cách xử lý phù hợp khi bị đau thắt ngực, bạn và người thân cần nhận biết sớm và cụ thể các dấu hiệu kể trên. Nếu có nghi ngờ mình bị đau thắt ngực bạn nên đến cơ sở y tế thăm khám và chẩn đoán bệnh càng sớm càng tốt. Để đảm bảo sức khỏe cũng như phòng các biến chứng đáng tiếc người bệnh cần phải hết sức thận trọng trong sinh hoạt, luôn tuân thủ những nguyên tắc điều trị cũng như áp dụng chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lý.

Ths.BS Đặng Quang Hưng, Phó Khoa Tim Mạch

Nguyễn Hà


1-5.jpg

Hầu hết người mắc bệnh cúm A có thể hồi phục trong vòng một tuần, tuy nhiên, trong một số trường hợp, bệnh A có thể gây ra các biến chứng nặng và tử vong. Cúm A thường gặp ở trẻ em, người trên 65 tuổi, người mắc bệnh mạn tính, đặc biệt là các bệnh như: bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản, bệnh tim bẩm sinh, suy tim, bệnh mạch vành, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch.

(ST)

  1. Các biến chứng do cúm A gây ra là gì?

– Biến chứng viêm phổi do cúm A: là một biến chứng nghiêm trọng có thể do bản thân virus cúm gây ra hoặc do đồng nhiễm virus và vi khuẩn.

– Các biến chứng nghiêm trọng khác có thể xảy ra do cúm có thể bao gồm viêm cơ tim, viêm não hoặc viêm cơ, tiêu cơ vân và suy đa cơ quan. Ngoài ra, Cúm A còn có thể gây ra viêm tai giữa, viêm xoang, sốc nhiễm khuẩn.

– Đối với phụ nữ có thai nhiễm cúm ở 3 tháng đầu trong thai kỳ có thể gây ra những dị tật thai nhi như sứt môi, hay bệnh lý van tim,…

– Một số trường hợp bệnh cúm A có thể tiến triển nhanh và nặng với các triệu chứng như sốt cao, khó thở, tím tái, suy hô hấp và có thể dẫn đến tử vong. Đặc biệt, biến chứng nguy hiểm nhất của bệnh cúm A là gây nên suy hô hấp cấp tính, suy đa phủ tạng, tỷ lệ tử vong rất cao.

(ST)

2. Các phương pháp chẩn đoán cúm A tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

Bác sĩ sẽ chẩn đoán dựa trên các yếu tố dịch tễ và các dấu hiệu lâm sàng: tiền sử tiếp xúc với trường hợp người bệnh nhiễm cúm A hay không; có đến nơi có dịch hay không hoặc tiếp xúc với gia cầm bị bệnh trong vòng 7 ngày không; có các triệu chứng lâm sàng của cúm A như: ho, sốt, sổ mũi, đau họng, buồn nôn và nôn, tiêu chảy,…

Bên cạnh đó người bệnh có thể được áp dụng phương pháp xét nghiệm cận lâm sàng như:

-Phương pháp phóng đại chuỗi gen (Real time RT-PCR): là xét nghiệm xác định virus cúm A (H1N1). Bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản. Phương pháp này cho kết quả trong vòng 4 – 6 giờ, có độ nhạy cao và rất hữu ích để phân biệt nhanh giữa các loại cúm.

– Nuôi cấy virus cúm;

– Xét nghiệm cúm A và B bằng phương pháp sắc ký miễn dịch hay còn gọi là xét nghiêm nhanh: Giúp phát hiện định tính và phân biệt kháng nguyên của virus cúm type A và type B trực tiếp từ bệnh phẩm hoặc tăm bông lấy mẫu từ mũi họng. Phương pháp cho kết quả nhanh chóng, chỉ sau 10 -15 phút. Đây là phương pháp được áp dụng một cách phổ biến do tính tiện lợi, dễ thực hiện. Người bệnh có thể biết kết quả một cách nhanh chóng, không tốn thời gian chờ đợi.

– Ngoài ra, tùy tình trạng người bệnh và mức độ nặng của bệnh, các bác sĩ có thể chỉ định làm thêm các xét nghiệm bao gồm: công thức máu, điện giải đồ, xét nghiệm chức năng gan-thận, chụp X-quang tim phổi để chẩn đoán các biến chứng cúm A nếu có dấu hiệu.

3. Các biện pháp phòng tránh cúm A

Trong giai đoạn dịch cúm A đang bùng phát cùng với dịch sốt xuất huyết và dịch COVID-19, mỗi người nên chủ động phòng ngừa bệnh với thực hiện những biện pháp sau:

– Tiêm vaccine phòng cúm chủ động, thời điểm tiêm thích hợp là trước lúc giao mùa đông xuân khoảng 3 tháng (tháng 7-9 hàng năm) để cơ thể kịp sản sinh những kháng thể cần thiết để chống lại virus gây bệnh. Tuy nhiên virus cúm không ngừng biến đổi, sau một năm thì kháng thể cũng dần ít đi, do vậy nên tiêm phòng nhắc lại hàng năm.

– Tăng cường vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, che miệng và mũi khi ho, hắt hơi.

– Vệ sinh và mở cửa thoáng mát nơi ở, lớp học, phòng làm việc.

– Lau chùi bề mặt, vật dụng bằng hóa chất sát khuẩn thông thường.

– Tránh tập trung nơi đông người, đặc biệt là tránh tiếp xúc với những người bị cúm hoặc nghi ngờ nhiễm cúm.

– Đeo khẩu trang để để hạn chế lây nhiễm.

– Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, uống đủ nước, tăng cường các thực phẩm giàu vitamin C như cam, chanh, bưởi,…Nên tăng cường các thực phẩm giàu đạm để bổ sung dinh dưỡng như thịt, cá, trứng, thịt gia cầm, ngũ cốc nguyên hạt, các sản phẩm từ sữa ít béo,…

Người dân nên đề cao cảnh giác tự theo dõi sức khỏe hàng ngày, chủ động phòng bệnh. Khi mắc bệnh nếu thấy có các biểu hiện bất thường cần đưa ngay người bệnh đến các cơ sở y tế tin cậy, tốt nhất là cơ sở y tế chuyên khoa để được thăm khám và điều trị kịp thời, tránh để xảy ra các biến chứng đáng tiếc.

BS. Nguyễn Văn Hoàn, Khoa Bệnh nhiệt đới

Phương Loan


1-4-1200x800.jpg

          Co cứng cơ sau đột quỵ não gây khó chịu, đau đớn cho người bệnh là nguyên nhân gây co rút biến dạng, tàn tật. Người bệnh bị co cứng cơ cần được điều trị sớm, tích cực nhằm mục đích cải thiện khả năng vận động cũng như hạn chế những biến chứng từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.

          Các phương pháp điều trị cho người bệnh co cứng cơ sau đột quỵ bao gồm: Sử dụng thuốc uống, tiêm giảm co cứng cơ; Vật lý trị liệu; Phẫu thuật chỉnh hình. Các thuốc uống giãn cơ toàn thân do tác dụng không chọn lọc của chúng, không những có tác dụng lên các cơ co cứng mà còn có tác động lên các cơ bình thường, do đó có thể gây ra mất chức năng. Các phương pháp điều trị co cứng cơ như: tập vận động, vật lý trị liệu, nẹp chỉnh hình,… đều mang lại hiệu quả chưa cao nếu điều trị đơn độc.

          Tại Việt Nam và trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu sử dụng Botulinum toxin nhóm A trong điều trị co cứng cơ bằng đường tiêm. Thuốc Botulinum toxin nhóm A là một chất điều biến thần kinh, làm ức chế dẫn truyền thần kinh cơ vân gây giãn cơ tại chỗ và có tác dụng ngược giúp cải thiện vùng não tổn thương do đột quỵ.

(Hình ảnh: Người bệnh được thực hiện tiêm Botulinum toxin nhóm A để điều trị co cứng cơ tại Khoa Thần Kinh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp).

          Sử dụng Botulinum toxin nhóm A để điều trị co cứng cơ có ưu điểm vượt trội như: an toàn, hiệu quả cao, có tác dụng chọn lọc trên cơ cần điều trị và ít có tác dụng phụ. Sau khi điều trị, người bệnh sẽ giảm co cứng cơ rõ rệt, cải thiện chức năng, tăng hoạt động độc lập, giảm đau do co cứng cơ, ngăn co rút cơ khớp, phục hồi chức năng dễ hơn,…Tuy nhiên việc đưa thuốc vào cơ đích khá phức tạp đòi hỏi bác sĩ có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cũng như có nhiều cách thức từ việc sử dụng mốc giải phẫu tự nhiên, sử dụng máy kích thích cầm tay, đến sử dụng máy siêu âm và máy điện cơ giúp tăng hiệu quả điều trị.

          Với đội ngũ các y, bác sĩ có trình độ chuyên môn cao giàu kinh nghiệm cùng trang thiết bị hiện đại, Khoa Thần Kinh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp đến nay với hơn 10 năm kinh nghiệm, làm chủ kỹ thuật tiêm Botulinum toxin nhóm A đã điều trị thành công cho rất nhiều người bệnh co cứng cơ, hạn chế được những di chứng đáng tiếc như cứng khớp, mất chức năng vận động, tàn tật vĩnh viễn.

  1. BS. Nguyễn Tuấn Lượng

Nguyễn Hà

 


Untitled-1200x675.png

Bạn có biết, hàng năm ở Việt Nam có khoảng 170.000 người mắc Lao và 12.000 người tử vong vì bệnh Lao?
Phòng chống Lao là trách nhiệm của mọi người dân
Hãy xét nghiệm khi bạn có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Lao
Khi mắc Lao bạn cần phải được điều trị càng sớm càng tốt
Phải dùng thuốc đủ liều, đủ thời gian quy định
Thông tin cho mọi người trong cộng đồng nơi bạn sinh sống về bệnh Lao và việc điều trị bệnh Lao
Nên nhớ bệnh Lao là bệnh có thể được chữa khỏi. Đã đến lúc chấm dứt bệnh Lao!
Nguồn: WHO

 


PCD-COVID19-1200x1949.jpg

Thực hiện công điện số 755/CĐ-TTg ngày 25/8/2022, Bộ Y tế đã ban hành Kế hoạch số 1176/KH-BYT ngày 07/6/2022 gửi đến các đơn vị trong và ngoài ngành y tế triển khai Chiến dịch truyền thông phòng, chống dịch COVID-19 trong tình hình mới. Với mục tiêu:

– Nâng cao ý thức, hướng đến thay đổi hành vi cá nhân có lợi cho sức khỏe thông qua việc cần tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trong tình hình mới nhằm thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát tốt dịch bệnh.

– Tăng cường vai trò và trách nhiệm của các Ban, ngành các cấp, đoàn thể và địa phương trong việc huy động sự đồng thuận của người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 với 3 trụ cột phòng, chống dịch (xét nghiệm, cách ly, điều trị), thực hiện các biện pháp 2K (Khẩu trang, Khử khuẩn) + vắc xin + thuốc + điều trị + công nghệ + ý thức người dân và các biện pháp khác.

Đồng thời Bộ Y tế cũng lưu ý: Người đứng đầu các tổ chức, cơ sở, địa điểm, khu vực được giao quản lý trong phạm vi áp dụng hướng dẫn chịu trách nhiệm việc tổ chức triển khai; đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra, giám sát; tuyên truyền, phổ biến và tạo điều kiện thuận lợi để mọi người biết, thực hiện hướng dẫn này. Trong trường hợp nhận thấy tại khu vực, địa điểm được giao quản lý chưa được đề cập ở trên mà có nguy cơ lây nhiễm thì người đứng đầu có trách nhiệm nhắc nhở việc sử dụng khẩu trang.

(Thông điệp 2K (Khẩu trang, Khử khuẩn) + Vắc xin + Thuốc + Điều trị + Công nghệ + Ý thức người dân)

Tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp, công tác phòng chống dịch COVID -19 trong tình hình mới vẫn được triển khai và thực hiện một cách nghiêm túc:

 

(Người dân đến khám tại bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp thực hiện đeo khẩu trang đầy đủ)

 

(Nhân viên y tế và người bệnh thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn trong khám, chữa bệnh)

 

 

(Bệnh viện vẫn tiếp tục triển khai tiêm phòng vacxin cho người dân và nhân viên y tế)

 

 

(Công tác kiểm soát nhiễm khuẩn luôn được thực hiện và duy trì thường xuyên)

Nguồn: Bộ Y tế

 


Picture2-1.png

Chế độ ăn chay là một chế độ ăn kiêng các loại thịt, gia cầm và cá. Nhiều người lựa chọn áp dụng theo chế độ ăn chay vì lý do cá nhân hoặc tôn giáo, đôi khi bắt nguồn từ các vấn đề đạo đức, chẳng hạn như không giết hại động vật. Ngoài ra, cũng có người quyết định ăn chay để bảo vệ môi trường sống xung quanh, vì việc chăn nuôi động vật góp phần làm gia tăng lượng khí thải nhà kính, khiến thay đổi khí hậu và những nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.

Nếu có kế hoạch ăn chay, bạn nên tìm hiểu kỹ và lựa chọn chế độ ăn phù hợp với cơ thể và tình trạng sức khỏe của mình. Nếu ăn chay đúng cách, bạn vẫn có thể đảm bảo dinh dưỡng và đạt được nhiều lợi ích sức khỏe từ chế độ ăn đặc biệt này. Dưới đây là những lưu ý giúp bạn ăn chay đúng cách:

1. Lựa chọn chế độ, hình thức ăn chay đúng, phù hợp sức khỏe

Chế độ ăn chay lành mạnh rất đa dạng và mỗi người có thể tự lựa chọn cho mình một chế độ ăn chay phù hợp với mình.

  • Những kiểu ăn chay phổ biến nhất hiện nay, bao gồm:

– Chế độ ăn chay kiểu lacto: Những người áp dụng theo kiểu ăn chay này sẽ không ăn các loại cá, thịt, trứng và gia cầm, tuy nhiên có thể ăn những sản phẩm đến từ sữa;

– Chế độ ăn chay kiểu lacto-ovo: Với chế độ ăn chay này, bạn sẽ không được ăn các loại thịt, gia cầm và cá, tuy nhiên được phép ăn các sản phẩm từ sữa và trứng;

– Chế độ ăn chay kiểu ovo: Có thể ăn trứng, nhưng không được phép ăn các loại thịt, gia cầm, cá hoặc các chế phẩm từ sữa;

– Chế độ ăn chay kiểu Pescetarian: Người ăn chay có thể ăn cá, đôi khi là các chế phẩm từ sữa hoặc trứng, tuy nhiên không được phép ăn các loại thịt và gia cầm trong bữa ăn hàng ngày;

– Chế độ ăn chay linh hoạt: Chủ yếu ăn chay kết hợp thường xuyên với các loại cá, thịt và gia cầm.

  • Hình thức ăn chay

– Ăn chay kỳ: là việc ăn chay vào một hoặc một số ngày cố định trong tháng hoặc trong năm.

– Ăn chay trường: là một hình thức ăn chay mà bạn sẽ lựa chọn bất kỳ một chế độ ăn chay nào phù hợp và duy trì trong thời gian liên tục, không xen vào bất kỳ bữa ăn mặn nào.

– Ăn chay thuần: Là một chế độ nghiêm ngặt nhất khi ăn chay. Là chế độ ăn loại bỏ tất cả các sản phẩm từ động vật bao gồm trứng, sữa, mật ong, các sản phẩm thử nghiệm trên động vật và các phục trang có chi tiết từ động vật. Chỉ ăn các thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật như: rau, củ, quả, hạt, ngũ cốc,… Có thể áp dụng liên tục trong một khoảng thời gian hoặc đến suốt đời.

2. Chế độ ăn chay cần phù hợp với từng đối tượng

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng bởi không phải đối tượng nào cũng có thể áp dụng một chế độ ăn như nhau. Tốt nhất, hãy lựa chọn chế độ ăn chay phù hợp với thể trạng sức khỏe của mình.

– Những đối tượng như trẻ em, người già và phụ nữ đang mang thai hay đang cho con bú,… nếu cần ăn chay, hãy ăn chay linh hoạt. Chẳng hạn ăn chay những kết hợp uống sữa và bổ sung trứng trong chế độ ăn hàng ngày hoặc ăn xen kẽ (một buổi ăn chay rồi đến một buổi ăn mặn để cơ thể không bị thiếu hụt chất dinh dưỡng và gây những tác động xấu đến sức khỏe).

– Nếu không phải là những đối tượng trên, bạn có thể lựa chọn những chế độ ăn chay phù hợp với sức khỏe và nhu cầu của bản thân.

3. Sắp xếp khẩu phần ăn, thời gian ăn phù hợp

Một trong những yếu tố đảm bảo ăn chay đúng cách là cần sắp xếp khẩu phần ăn cũng như thời gian ăn hợp lý. Bạn hãy lên kế hoạch về khẩu phần ăn, chế độ dinh dưỡng phù hợp cũng như số lượng bữa ăn và thời gian ăn trong ngày.

Một người trưởng thành tiêu thụ trung bình mỗi ngày khoảng 2.000 calorie. Vì vậy, tỷ lệ các nhóm thực phẩm tinh bột – đạm – đường – béo – xơ trong khẩu phần của người ăn chay đúng cách phải được cân bằng nhằm cung cấp đủ dưỡng chất cho cơ thể. Một khẩu phần ăn chay đầy đủ thường bao gồm ngũ cốc nguyên hạt (tinh bột), các loại đậu (đạm thực vật), rau xanh (chất xơ và vitamin), trái cây tươi, sản phẩm bơ sữa, sữa chua,…Các loại kem, chè ngọt không được khuyến khích trong thực đơn ăn chay lành mạnh, vì chúng không chứa chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể ngoài việc gây béo phì, tăng cân.

Nếu ăn chay kéo dài thì nên chọn hình thức ăn chay có kèm theo uống sữa. Trong trường hợp ăn chay theo mùa, cũng có thể dùng toàn thức ăn thực vật nhưng phải lưu ý kết hợp các thành phần trong bữa ăn để cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng và cơ thể có thể tiêu hóa, hấp thu tốt nhất.

4. Lựa chọn nguyên liệu sạch và an toàn

Nên lựa chọn những thực phẩm tươi ngon, sạch và an toàn. Đồng thời nên ưu tiên các phương pháp chế biến như hấp, luộc thực phẩm.

Người ăn chay đúng cách phải linh hoạt thay đổi thực đơn theo ý thích hoặc theo mùa. Rau củ quả tươi trong năm, mùa nào thức nấy. Có thể đổi món bằng: lẩu nấm, bún chả giò, phở chay, bánh canh, hủ tiếu chay, pizza, hamburger chay… Trong quá trình chế biến món chay nên ưu tiên các món hấp. Vì khi hấp, các loại rau củ ít thất thoát chất dinh dưỡng hơn so với chiên xào. Khi nấu cơm hay cháo, có thể cho thêm các loại đậu vào nấu chung, hoặc cơm trắng ăn thêm với mè, đậu phộng, hoặc uống thêm một ly bột ngũ cốc sau bữa cơm là một cách cân đối chất đạm rất tốt. Tránh kết hợp trong bữa ăn các thực phẩm cung cấp canxi và iốt như đậu hũ, mè, rong biển với các loại rau cải có nhiều oxalat như cải bó xôi, các loại cải thập tự, củ cải trắng, bông cải trắng…

5. Tìm hiểu và bổ sung thêm chất dinh dưỡng

Nên đa dạng thực phẩm trong các bữa ăn để đảm bảo đủ dinh dưỡng cho cơ thể. Để tránh việc thiếu hụt dinh dưỡng trong chế độ ăn chay, bạn có thể kết hợp các loại thực phẩm với nhau. Tránh ăn đi ăn lại một loại thực phẩm hoặc chỉ ăn một món trong bữa ăn.

Lưu ý, chế độ ăn hàng ngày cần đảm bảo các nhóm dinh dưỡng dưới đây:

– Nhóm bột đường: Chẳng hạn như gạo, các loại khoai, ngô và các loại ngũ cốc.

– Chất đạm: Các loại đậu là những thực phẩm chứa nhiều đạm.

– Chất béo: Có nhiều trong dầu đậu nành, dầu mè, hạt hướng dương,…

– Vitamin và khoáng chất: Có thể được bổ sung từ nhiều loại rau củ và trái cây.

Nếu chỉ đơn thuần là ăn chay trường để giữ gìn sức khỏe và thanh lọc cơ thể thì cách ăn chay đúng đắn được nhiều lựa chọn là vẫn có trứng, sữa, chỉ tránh thịt, cá và các loại hải sản. Trứng gia cầm nhiều dưỡng chất, điển hình là trứng gà. Trong trứng gà và sữa có một lượng lớn vitamin A, D, E, B1, B6, B12,…Ngoài ra, còn phải kể đến canxi, magiê, sắt và kẽm, protein rất dồi dào và chứa nhiều loại axit amin rất cần thiết cho hệ miễn dịch…

Hạn chế sử dụng nước cốt dừa trong chế biến thực phẩm nhất là cho những người cao tuổi hoặc những người có bệnh mạn tính. Những món ăn thường gặp trong bữa ăn chay như tương, chao, hoặc các loại cải muối, dưa cải, cà muối… là các thực phẩm có hàm lượng muối rất cao, chỉ nên dùng hạn chế và không nên sử dụng ở những người cao tuổi có tiền căn bệnh tăng huyết áp, tim mạch, bệnh thận hay tiểu đường.

Một chế độ ăn chay đúng cách sẽ mang đến nhiều lợi ích sức khỏe, tuy nhiên bạn vẫn cần chú ý và bổ sung một vài chất dinh dưỡng quan trọng mà người ăn chay thường xuyên bị thiếu hụt. Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm kiến thức hữu ích. Hãy chia sẻ thông tin này đến bạn bè và những người thân yêu của bạn nhé!

BSCKI. Trần Thị Bích Thùy – Trưởng Khoa Dinh dưỡng

Bùi Thảo


0.22-1200x751.jpg

Di chứng co cứng cơ khiến rất nhiều người bệnh sau đột quỵ não gặp khó khăn khi vận động, đồng thời luôn cảm thấy đau đớn gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống cũng như tinh thần. Tìm hiểu về di chứng co cứng cơ sau đột quỵ não là điều thực sự cần thiết. 

1. Co cứng cơ là gì?

Co cứng cơ là một rối loạn vận động do tăng trương lực cơ phụ thuộc vào tốc độ có tăng phản xạ gân xương, là hậu quả của tình trạng quá kích thích của cung phản xạ. Đây là biểu hiện thường gặp của các tổn thương thần kinh trung ương như: đột quỵ não, chấn thương sọ não, chấn thương tủy sống, sau mổ u tủy sống, viêm tủy sống, bại não ở trẻ em, xơ cứng rải rác,… Trong đó, đột quỵ não là nguyên nhân phổ biến nhất.

Ở người bình thường một hệ thống phức tạp chịu trách nhiệm kiểm soát cơ sinh học cho phép các cơ ở một vùng co lại trong khi những cơ khác thư giãn. Người co cứng cơ sau đột quỵ nhiều cơ có xu hướng co lại cùng một lúc kèm theo cảm giác thắt chặt khiến cơ bắp không hoạt động hoặc hoạt động bất thường. Tình trạng co cứng cơ do đột quỵ não có thể nhiều mức độ từ nhẹ đến nặng, tuy nhiên co cứng cơ sau đột quỵ não thường liên quan đến co cứng nửa người.

2. Dấu hiệu nhận biết co cứng cơ sau đột quỵ như thế nào?

Giai đoạn sớm: thời gian khoảng 02 tuần sau khi bị đột quỵ não. Để nhận biết được ở giai đoạn này cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa thần kinh có kinh nghiệm.

Giai đoạn muộn: các triệu chứng để nhận biết người bệnh đang trong trạng thái co cứng cơ bao gồm:

– Cứng cơ, yếu cơ: khi người bệnh cố gắng cử động tay chân sẽ thấy rất chậm và không linh hoạt.

– Đau cơ: cơ bắp bị đau dù khi thả lỏng hoặc cử động nhẹ, cảm giác khó chịu theo thời gian sẽ lan rộng đến toàn bộ chi bị liệt.

– Rung giật: khi người bệnh cố gắng cầm nắm đồ vật, duỗi chân, đứng dậy, đi lại,… bằng các chi bị liệt thì có hiện tượng rung giật ở vùng cơ đó.

(Hình ảnh: Một số mẫu hình co cứng cơ người bệnh hay gặp).

3. Co cứng cơ sau đột quỵ não có nguy hiểm không?

Co cứng cơ sau đột quỵ não ở giai đoạn đầu tuy không trực tiếp đe dọa tính mạng nhưng lại khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi sinh hoạt, mất khả năng kiểm soát cơ thể dễ bị té ngã cũng như ảnh hưởng đến tâm lý của người bệnh. Các cơ bị co cứng gây đau đớn, khó thực hiện các động tác từ đơn giản đến phức tạp như: nhai nuốt, cầm nắm đồ vật, đi lại, mặc quần áo, tắm rửa, vệ sinh cá nhân,… Đặc biệt, co cứng cơ làm hạn chế vận động nên làm tiêu sợi cơ dẫn đến biến dạng cơ bắp, gây ra tình trạng cứng khớp, mất chức năng vận động và tàn tật vĩnh viễn về sau này. Nếu bạn hoặc người thân nghi ngờ có thể mắc chứng co cứng cơ sau đột quỵ não, hãy đến các cơ sở y tế để được khám, chẩn đoán và điều trị đúng cách, kịp thời từ đó giảm bớt các triệu chứng, hạn chế các biến chứng đáng tiếc của bệnh.

TS.BS Nguyễn Tuấn Lượng

Nguyễn Hà

 


m-1200x800.jpg

      Phát hiện căn bệnh thông liên thất bẩm sinh cách đây 8 năm chị V.T.H.T (1989) địa chỉ Thụy Tân, Thái Thụy, Thái Bình thường xuyên bị cảm giác mệt mỏi, tức ngực, khó thở mỗi khi gắng sức gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống cũng như sinh hoạt hàng ngày. Do kinh tế gia đình còn khó khăn nên phải sau từng ấy năm sống chung cùng căn bệnh chị mới có điều kiện để được chữa trị. Trái tim ấy một lần nữa lại đập lên từng nhịp khỏe mạnh sau cuộc phẫu thuật “vá lành” thông liên thất tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp

      Theo chia sẻ của Ths.BSCKII Lê Minh Sơn – Trưởng Khoa Lồng ngực Tim mạch, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp người trực tiếp thực hiện ca phẫu thuật cho biết: “Người bệnh nhập viện vì lí do tức ngực, khó thở nhẹ. Kết quả siêu âm doppler tim cho thấy có lỗ thông liên thất phần quanh màng, có tăng áp lực động mạch phổi. Kíp mổ tim của Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp đã tiến hành hội chẩn với ê kíp mổ tim Bệnh viện E nhận thấy người bệnh cần được tiến hành phẫu thuật vá thông liên thất nhằm tránh các biến chứng nguy hiểm như viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, tăng áp lực động mạch phổi nặng, suy tim,…”. Dưới sự hỗ trợ của ê kíp mổ tim Bệnh viện E, các bác sĩ Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp đã tiến hành phẫu thuật tim hở cho người bệnh.

(Các y, bác sĩ Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp tiến hành phẫu thuật tim cho người bệnh dưới sự hỗ trợ của ê kíp mổ tim Bệnh viện E).

      Khi hệ thống máy tuần hoàn tim phổi nhân tạo được thiết lập, các bác sĩ đã tiến hành bộc lộ tim. Sau khi mở tim, quan sát thấy lỗ thông liên thất phần quanh màng kích thước 7mm, các bác sĩ đã tiến hành vá lỗ thông bằng miếng vá nhân tạo. Kết quả, sau 3 giờ phẫu thuật thành công, người bệnh đã được theo dõi chăm sóc đặc biệt tại Khoa Hồi sức tích cực Ngoại. Đến nay tình trạng người bệnh đã ổn định được tiếp tục điều trị tại Khoa Ngoại Lồng ngực tim mạch. Sau khi tình trạng sức khỏe ổn định, chị V.T.H.T đã hết sức xúc động gửi lời cảm ơn đến tập thể các y, bác sĩ bệnh viện đã tận tình cứu chữa cho chị và mong rằng bệnh viện sẽ ngày càng phát triển hơn nữa.

(Hình ảnh: Lỗ thông liên thất phần quanh màng kích thước 7mm)

      Cũng theo Ths.BSCKII Lê Minh Sơn: “Phẫu thuật tim hở rất phức tạp và căng thẳng. Trong lúc phẫu thuật phải thiết lập hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể bằng máy tim phổi nhân tạo và làm ngừng tim mới có thể sửa chữa các tổn thương trong lòng quả tim. Chính vì vậy, yêu cầu của một ca phẫu thuật tim đòi hỏi độ chính xác rất cao và nghiêm ngặt, sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phối hợp ăn ý xuyên suốt trong tất cả các khâu từ hội chẩn, chẩn đoán bệnh, tiền phẫu, phẫu thuật và hậu phẫu, hồi sức. Trong quá trình thực hiện phẫu thuật cần có sự phối hợp nhịp nhàng, chính xác của các kíp gây mê hồi sức, kíp vận hành máy tim phổi nhân tạo cùng các phẫu thuật viên. Tất cả phải thực hiện trong môi trường vô trùng gần như tuyệt đối vì nhiễm trùng trong phẫu thuật tim hở sẽ gây hậu quả khôn lường, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng người bệnh. Bên cạnh đó, việc chăm sóc người bệnh sau hậu phẫu cũng cần theo một chế độ nghiêm ngặt mới có thể đảm bảo thành công”

(Ca phẫu thuật thành công là niềm vui của người bệnh V.T.H.T và các y, bác sĩ Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp).

      Sự thành công trong phẫu thuật tim hở cho người bệnh V.T.H.T là thành quả của quá trình đồng bộ không chỉ về trang thiết bị, cơ sở hạ tầng mà còn là sự quan tâm đào tạo về chuyên môn cho ê kip học hỏi, tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm từ các chuyên gia đầu ngành. Đây cũng là động lực mạnh mẽ giúp tập thể cán bộ y, bác sĩ bệnh viện nỗ lực triển khai các kỹ thuật khó, chuyên sâu hơn nữa nhằm tạo bước đột phá trong lĩnh vực điều trị tim mạch của ngành Y tế Hải Phòng nói chung và Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp nói riêng. Qua đó, tiếp thêm hy vọng cho người mắc bệnh tim trên địa thành phố và các vùng lân cận trong hành trình mang lại nhịp đập khỏe mạnh cho trái tim.

;

 

Ths. BSCKII Lê Minh Sơn – Trưởng Khoa Lồng ngực Tim mạch

Nguyễn Hà


tt-1200x789.jpg

HIV là loại virus tấn công phá hủy trực tiếp gây suy giảm hệ miễn dịch ở người. Vào giai đoạn cuối, nhiễm HIV sẽ chuyển sang AIDS và có khả năng dẫn đến tử vong. Hiện chưa có thuốc có thể điều trị khỏi hoàn toàn nhiễm HIV nên một khi nhiễm bệnh, virus sẽ tồn tại trong cơ thể vĩnh viễn.

Có nhiều nguyên nhân làm tăng nguy cơ nhiễm HIV, trong đó có quan hệ tình dục không an toàn, đặc biệt ở những người quan hệ tình dục đồng giới. Bên cạnh đó, nỗi ám ảnh của người đồng tính do sự kì thị từ một bộ phận xã hội khiến nhóm người này dễ có nhiều hành vi rủi ro, những hạn chế trong việc hướng dẫn, tuyên truyền cho người đồng tính. Dưới đây là một số điều bạn cần biết về nguy cơ lây nhiễm HIV ở nhóm quan hệ tình dục đồng giới.

(ST)

  1. Nhóm đồng tính nam có nguy cơ lây nhiễm HIV cao nhất

Quan hệ tình dục ở người đồng tính nam luôn tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm HIV. Trong đó, quan hệ tình dục qua đường hậu môn mang đến khả năng lây nhiễm HIV cao nhất, niêm mạc hậu môn mỏng, niêm mạc trực tràng có nhiều mao mạch, dễ bị tổn thương, dễ chảy máu, hậu môn cũng không có các tuyến tiết chất nhờn để bôi trơn nên dễ bị trầy xước. Qua những vết thương đó, HIV sẽ xâm nhập từ người bị nhiễm HIV sang người lành.

HIV có nhiều trong tinh dịch nên khi người đồng tính nam có quan hệ tình dục không được bảo vệ, dịch sẽ được tiết ra và gây nguy cơ lây truyền HIV sang đối phương. Do đầu dương vật chỉ được bảo vệ bởi lớp niêm mạc mỏng chứ không phải lớp da thường, nên trong quá trình tiếp xúc mạnh có thể tạo ra những vết trầy xước, tổn thương mà mắt thường không nhìn thấy được.

Quan hệ bằng miệng (oral sex) được cho là ít nguy cơ lây nhiễm HIV nhất nhưng không phải không thể. Trong trường hợp người đồng tính quan hệ tình dục mà có những vết lở loét ở miệng, chảy máu chân răng hoặc vết xước, vết thương hở ở hậu môn thì HIV vẫn có thể làm lây nhiễm virus cho bạn tình.

Hiện nay, nhiều cặp đồng tính nam sử dụng chất bôi trơn khi quan hệ tình dục vừa để tăng khoái cảm vừa để tránh việc làm xây xát và bỏ qua việc sử dụng bao cao su. Tuy nhiên, chất bôi trơn có thể làm giảm nguy cơ trầy xước nhưng không hoàn toàn loại bỏ, nhất là khi quan hệ mạnh.

  1. Quan hệ đồng tính nữ vẫn có khả năng lây nhiễm HIV

Nguy cơ lây truyền HIV trong quan hệ đồng tính nữ thấp hơn nguy cơ lây nhiễm HIV ở quan hệ đồng tính nam, nhưng không phải hiếm gặp.

(ST)

Nhóm đối tượng này thường quan hệ tình dục bằng miệng – bộ phận sinh dục. Mặc dù cách này ít nguy cơ hơn so với giao hợp qua âm đạo hoặc hậu môn nhưng vẫn có khả năng lây nhiễm HIV cao khi miệng có những vết thương, chảy máu chân răng… Hơn nữa, chất dịch âm đạo là nơi chứa nhiều HIV. Khả năng lây nhiễm sẽ cao hơn khi tới chu kì kinh nguyệt mà đối phương đang có những vết thương hở, chảy máu. HIV sẽ từ vết thương hở, dịch âm đạo hay kinh nguyệt mà lây truyền cho bạn tình.

Người đồng tính nữ nên lưu ý rằng HIV có nhiều trong dịch âm đạo của người nhiễm. Vì thế khi có những tiếp xúc trực tiếp với chất dịch âm đạo của đối phương nhất là trong kì kinh nguyệt thì nguy cơ lây nhiễm HIV cho nhau là rất cao. Ngoài ra, quan hệ có sử dụng vật trung gian (sextoy) cũng là con đường lây nhiễm HIV nếu vật trung gian này có dính chất dịch, máu của người bị nhiễm HIV thì virus sẽ xâm nhập vào đối phương.

  1. Nỗi sợ bị kì thị

Do sợ bị lộ xu hướng tình dục cũng như sự kì thị của một bộ phận xã hội, nhiều người đồng tính không dám tới các cơ sở y tế để làm xét nghiệm tình trạng HIV dù đã có hành vi nguy cơ cao. Việc không biết tình trạng nhiễm sẽ khiến HIV càng lây truyền trong cộng đồng này, nhất là khi nhiều người có hành vi quan hệ tình dục không an toàn như đã nêu trên.

(ST)

Ngay cả khi đã biết tình trạng nhiễm, sự kì thị cũng khiến không ít người đồng tính không dám tới các phòng khám điều trị một cách chính quy, phải tự mua thuốc ngoài chợ đen hoặc nguy hiểm hơn, không điều trị. Họ không biết rằng khi không sử dụng thuốc kháng virus ARV thường xuyên, tải lượng virus của người bệnh vẫn ở mức cao, dễ lây sang cho cộng đồng nếu có những hành vi rủi ro như quan hệ tình dục không an toàn.

  1. Cách phòng tránh lây nhiễm HIV khi quan hệ đồng tính:  

Để đời sống tình dục của những người đồng tính trở nên lành mạnh hơn, bản thân những người đồng giới cần duy trì quan hệ tình dục an toàn:

– Có lối sống lành mạnh, quan hệ thủy chung với một bạn tình duy nhất; sử dụng bao cao su đúng cách, ngay từ đầu và trong suốt thời gian giao hợp để phòng lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

– Khi quan hệ đồng tính nam nên chú ý có thể sử dụng gel bôi trơn để giảm trầy xước, chỉ nên quan hệ tình dục khi đã biết rõ về sức khỏe của đối tượng.

– Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ cơ quan miệng, cơ quan sinh dục, hậu môn, sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục cũng giúp giảm nguy cơ lây bệnh.

– Đến các cơ sở y tế, phòng khám để được tư vấn và làm xét nghiệm khi có hành vi quan hệ tình dục không an toàn; nghi hoặc có dấu hiệu lây nhiễm HIV sau khi có quan hệ tình dục đồng giới.

BS Nguyễn Văn Hoàn, Khoa Bệnh nhiệt đới

Đỗ Phương Loan



BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT TIỆP

CƠ SỞ 1: Số 1 đường Nhà Thương

P. Cát Dài – Q. Lê Chân – Tp. Hải Phòng

CƠ SỞ 2: An Đồng

H. An Dương – Tp. Hải Phòng




KẾT NỐI

Fanpage Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp


Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp Cơ Sở 2




BẢN ĐỒ
medicare-logo-white

Sed magna nulla, pulvinar vel ante vel, fringilla vulputate nibh. In placerat facilisis tincidunt. Integer quis erat dictum, placerat massa non, bibendum ante. Duis aliquet tellus magna, quis egestas enim vulputate sed. Phasellus in dui malesuada, lacinia urna sed.

Bản quyền website thuộc về Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp 2022.